FEATURED:
100% các Công ty đều muốn tuyển người tài - Hãy chứng minh điều đó qua CV của bạn

Nhân Sự & Tuyển dụng

Thuật ngữ lập trình nhập môn dành cho IT Recruiter

Là một nhà tuyển dụng, người tìm ứng viên, bạn buộc phải cập nhật các thông tin về vai trò kỹ thuật và ngôn ngữ lập trình thường xuyên. Làm thế nào để tiếp cận được đầy đủ thông tin đó? freeC sẽ chia sẽ cho bạn toàn bộ thuật ngữ lập trình nhập môn mà một IT recruiter cần biết để có thể ứng dụng trong công việc một cách thuận lợi.

thuật ngữ lập trình dành cho it recruiter
Thuật ngữ IT dành cho dân tuyển dụng

Thuật ngữ lập trình dành cho IT recruiter

  • Archive: đây là phần mềm dùng để tổng hợp nhiều file thành một file tổng. Phần mềm giúp tiết kiệm được thời gian gửi nhận file qua network, quản lý trên hệ thống ổ cứng cũng tiện lợi.
  • Account: là tài khoản cần thiết khi muốn có quyền sử dụng resource trên máy tính hoặc hệ thống network.
  • Nén dữ liệu: quá trình xử lý nén dung lượng nhưng vẫn dữ nguyên nguồn data như lúc đầu.
  • Giải nén: việc khôi phục lại trạng thái ban đầu của dữ liệu trước khi nén.
  • Add in (add on): Đây là một chức năng mở rộng để bổ sung thêm cho application. Các application phải được thiết kế sao cho có thể ứng dụng được các chức năng này.
  • Application service provider: Được sử dụng để chỉ nhà cung cấp internet thuê phần mềm ứng dụng kinh doanh (phần mềm ứng dụng) để gặp gỡ khách hàng. Người dùng sử dụng trình duyệt web để sử dụng phần mềm ứng dụng được cài đặt trên máy chủ lưu trữ ASP.
  • Algorithm: đây là trình tự xử lý để thực hiện một hoặc nhiều thao tác trên máy tính.
  • Web Invisible Web: là nhóm thông tin mà các công cụ tìm kiếm không thể tìm thấy trong các thông tin được công bố trên www.
  • Infra (infrastructure): có nghĩa là nền móng, cơ sở. Trong lĩnh vực lập trình, nó được dùng để chỉ các thiết bị cơ sở cần thiết để giúp hệ thống hoạt động hiệu quả.
  • Wikipedia: được xây dựng bởi Wikimedia Foundation, một tổ chức phi lợi nhuận. Nó được coi là một bách khoa toàn thư miễn phí trên internet, nơi người dùng có thể tự do viết bài. Tại Wikimedia, không có quảng cáo hoặc dịch vụ trả phí, số tiền cần thiết để chạy nó chủ yếu được quyên góp, và các bài báo được biên tập và viết bởi các tình nguyện viên trên khắp thế giới hoàn toàn miễn phí.
thuật ngữ lập trình năm 2021 dành cho IT recruiter
  • HTML (Hyper Text Markup Language): Đây là một ngôn ngữ lập trình mark-up để tạo nên các web page. Các giao diện trang hoặc cấu trúc của web thường được tạo nên bởi HTML. Ngoài ra, còn có thể thêm các tính năng như chèn âm thanh, hình ảnh, video hay các hype link dẫn đến các văn bản mong muốn khác. Để xem được các văn bản được tạo bởi HTML, cần phải dùng trình duyệt web. Tuy nhiên, các văn bản HTML là một dạng của text nên khi mở bằng text editor bạn có thể đọc và viết ở mỗi thẻ tag giống như văn bản text.
  • SSL: là một protocol sẽ được nhận và gửi đi sau khi thông tin được mã hoá trên hệ thống mạng internet. Sau khi mã hóa dữ liệu như FTP, www được sử dụng rộng rãi trên internet thì việc truyền gửi các thông tin bảo mật liên quan tới privacy, sredit card number,… sẽ trở nên dễ dàng hơn rất nhiều.
  • XHTML(Extensible Hyper Text Markup Language): là ngôn ngữ mark-up để xác định lại HTML được sử dụng để tạo các trang web tuân thủ XML. Ngoài ra, ngôn ngữ mark-up này được sử dụng để tạo cấu trúc và ý nghĩa của dữ liệu hoặc đoạn văn XML. Ngôn ngữ mark-up là ngôn ngữ chèn cấu trúc vào đoạn văn bằng một chuỗi được chỉ định trước gọi là thẻ. XML còn được gọi là ngôn ngữ meta vì người dùng có thể chỉ định các thẻ riêng lẻ. Đây là ngôn ngữ được sử dụng để tạo ngôn ngữ mark-up. Ban đầu, XML được tạo ra dưới dạng một tập con của “SGML” cho phép bạn chỉ định các thẻ riêng lẻ giống nhau và được tạo với mục đích gửi dữ liệu tùy ý như HTML. Đối với các thuộc tính khác, XML chủ yếu được sử dụng làm khuôn khổ cho các ngôn ngữ mark-up khác.
  • OS (operating system): Phần mềm quản lý toàn bộ hệ thống máy tính và cung cấp các chức năng cơ bản được sử dụng làm chức năng in / out như nhập bàn phím, xuất màn hình, đĩa và quản lý bộ nhớ. Nó có thể được gọi là một “phần mềm cơ bản”.
  • Online storage: Đây là dịch vụ cho thuê disk space dùng để lưu trữ các tập tin trên Internet và được chia thành hai loại: miễn phí và trả phí. Nếu bạn đang sử dụng phiên bản miễn phí, các sản phẩm quảng cáo sẽ được hiển thị khi bạn sử dụng nó.
  • Online translation service: là dịch vụ dịch các web page bằng application. Text được viết bằng ngôn ngữ mà người dùng không thể đọc được và cung cấp đến cho người dùng bản dịch.
tổng hợp thuật ngữ về ngành IT
  • Extension: là phần đầu tiên bên phải của dấu “.” trong tên file.
  • Customize: chỉnh sửa lại thiết kế, phần mềm cho phù hợp với yêu cầu từ người dùng.
  • Cookie: dạng bảng ghi được tạo ra và lưu trữ tạm thời trên máy tính qua trình duyệt web.
  • Search engine optimization (SEO): là các phương pháp giúp đưa website lên top trong trang các kết quả tìm kiếm.
  • Server: Trong network máy tính, server là máy tính cung cấp các dữ liệu, chức năng nó đang có cho các máy tính client. Nó tương đương với www server trên internet.
  • Thumbnail: ảnh được thu nhỏ đển hiện thị trong nhiều ảnh trong một list.
  • Java: Đây là một ngôn ngữ lập trình được phát triển bởi Sun Microsystems. Java sử dụng cùng một hệ thống ký hiệu như C, nhưng ngôn ngữ Java xây dựng dựa trên những điểm yếu của ngôn ngữ hiện tại và có một hướng đối tượng hoàn chỉnh mà ngôn ngữ hiện tại không có. Ngôn ngữ này cũng có các cơ chế bảo mật mạnh mẽ và vô số các tính năng liên quan đến mạng, làm cho nó trở thành một kỹ thuật được sử dụng rộng rãi trong môi trường mạng.
  • Thread: Tập hợp nhiều bài báo về cùng một chủ đề, chẳng hạn như bảng thông báo điện tử, nhóm tin và danh sách gửi thư. Với rất nhiều bài viết trong cùng một chủ đề, người dùng có thể dễ dàng chọn chủ đề mà họ quan tâm.
  • Multiple language: nhằm để đáp ứng đa ngôn ngữ của software, người dùng có thể thay đổi tuỳ chọn ngôn ngữ phù hợp với mình.
  • Database: Tập hợp dữ liệu được chia sẻ bởi người dùng hoặc application. Cơ sở dữ liệu cũng có thể bao gồm cả một hệ thống quản lý.
  • Domain: đây là phần mở rộng được gắn vào netwwork hoặc máy tính tồn tại trên internet. Có thể hiểu nó giống như là một địa chỉ trên internet.
  • Script: Đây là một chương trình đơn giản được sử dụng để đơn giản hóa hoạt động chuyển đổi sang ngôn ngữ máy tính và giúp dễ dàng thực hiện hơn. Các chương trình thường được dịch sang ngôn ngữ máy tính để máy tính có thể hiểu và thực thi, dựa trên mã nguồn do lập trình viên viết. Người ta gọi các chương trình tự động hóa quá trình trên và dễ chạy dưới dạng script. Các ngôn ngữ được sử dụng để viết script (ngôn ngữ kịch bản) bao gồm Perl, VBScript và JavaScript.
  • Bytes: đơn vị đo lượng thông tin, 1 byte = 8 bit. Việc truyền tải thông tin, lưu trữ dữ liệu trên máy tính đều được đo bằng đơn vị bytes.
  • Bug: Các lỗi trong chương trình của máy tính. Các chương trình máy tính do con người tạo ra không thể nào hoàn hảo mà cũng sẽ có các lỗi. Vì vậy, thao tác gỡ lỗi là một thao tác quan trọng và cần thiết trong quá trình phát triển phần mềm (thao tác này được gọi là “debug”). Mọi người thường sử dụng phần mềm gỡ lỗi để giúp phát hiện và xử lý lỗi. Khi các nhà phát triển phần mềm tìm thấy lỗi, họ sẽ sửa chúng.
  • Firewall: Đây là một hệ thống ngăn chặn sự xâm nhập từ bên ngoài vào mạng máy tính của tổ chức bạn. Cũng có thể hiểu là một máy tính được trang bị một hệ thống bảo vệ như vậy.
  • Proxy: là máy tính có thể kết nối trực tiếp với Internet và cho phép các máy tính trong mạng nội bộ kết nối Internet.

Sơ đồ phân loại trong ngành lập trình

sơ đồ phân loại về lập trình
phân loại theo công việc lập trình
các ngành trong lĩnh vực IT
phân biệt giữa ngành bachend và frontend
phân biệt các ngành trong IT

Trên đây là tổng hợp một số thuật ngữ lập trình nhập môn dành cho IT recruiter cũng như những phân loại cũ thể các vị trí, vai trò trong lĩnh vực IT. Hy vọng bài viết này sẽ giúp các bạn có cái nhìn rõ hơn về IT trong tuyển dụng. Chúc các bạn tuyển dụng thành công.

Bài viết liên quan:

đăng tin tuyển dụng miễn phí freeC
Related posts
Nhân Sự & Tuyển dụng

Thuật ngữ ngành Nhân sự tiếng Anh - Hàn - Nhật - Trung