FEATURED:

 “Ứng tuyển nhanh chóng - Nhận ngay thưởng nóng" Xem ngay danh sách công việc đang trao thưởng.
Phát Triển Sự Nghiệp

Có được phép nghỉ việc không báo trước hay không?

Ngày nay đất nước đang mở cửa chào đón các công ty nước ngoài đến và đầu tư vào Việt Nam. Các công ty này đã tác động không nhỏ đến việc làm ở Việt Nam. Bằng chứng là ngày càng có nhiều nhà xưởng xí nghiệp được xây dựng và tạo ra nhiều công việc cho mọi người. Do số lượng lao động ngày càng đông nên nhà nước đã ban hành các bộ luật để bảo vệ quyền của người lao động. Trong đó có các quy định về nghỉ việc không báo trước. Vậy việc làm này có đúng pháp luật hay không?

Người lao động được hưởng những quyền lợi nào?

Theo các điều luật về lao động đã được ban hành và hiện nay vẫn có hiệu lực thì người lao động có quyền tự do chọn việc làm, nơi làm việc sao cho phù hợp năng lực và mức lương được nhận. Ở đây, các nhân viên được đối xử bình đẳng, không bị quấy rối hay xâm phạm.
Người nhân viên có quyền hưởng các trợ cấp phù hợp, nhận được mức lương theo thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động. Họ còn có quyền đơn phương hủy hợp đồng lao động nếu cảm thấy công việc không còn phù hợp.

nghỉ việc không báo trước có được không
Source: freepik

Bên cạnh đó, không một cá nhân hay một cơ quan tổ chức nào có quyền ngăn cản người lao động làm việc ở bất cứ đâu. Nếu như vi phạm, các công ty này sẽ phải chịu hình phạt mà tòa án đưa ra dựa theo các điều luật được ban hành.

Như vậy, nhà nước đã dành sự ưu ái đặc biệt cho người lao động. Bên cạnh đó, người lao động còn phải thực hiện một số nhiệm vụ khác, đặc biệt là trong việc nghỉ làm không báo trước.

Nghỉ việc không báo trước là đúng hay sai?

Trước khi làm việc thì người công nhân cần phải ký hợp đồng lao động. Theo như bản hợp đồng này thì người lao động có thể làm việc đến hết thời hạn đã trình bày trong hợp đồng. Nhưng một số trường hợp, người lao động sẽ nghỉ việc mà không báo trước. Vậy những trường hợp nghỉ việc nào được cho là đúng pháp luật?

Các trường hợp nghỉ đúng quy định

Theo khoản 1 điều 35 bộ luật lao động năm 2019 và điều 7 nghị định 145/2020/NĐ-CP thì người lao động được phép nghỉ việc không báo trước nếu là một trong số các trường hợp sau đây. Đầu tiên là phụ nữ có thai và đã đến thời gian được nghỉ thai sản hoặc công việc có ảnh hưởng không tốt đến thai nhi.

Thứ hai là nhân viên làm việc lâu năm và bắt đầu nghỉ hưu. Trong trường hợp này, người lao động không cần báo trước với công ty, doanh nghiệp mà được phép nghỉ việc không báo trước.
Tiếp theo là người sử dụng lao động không trung thực trong việc làm hợp đồng hoặc là vị trí làm việc không đúng với thực tế. Nhân viên có thể sẽ hiểu sai về công việc mình sắp làm. Đây là hành động sai trái đến từ phía công ty nên người nhân viên có thể tự ý nghỉ việc.

Nếu như trong quá trình làm việc mà người lao động bị quấy rối hoặc bị ngược đãi, đánh đập và có những lời nói, hành động xúc phạm đến thân thể hoặc danh dự thì họ có thể nghỉ việc không cần thông báo với cấp trên.

>>> Xem thêm Người lao động tự ý nghỉ việc có được tự chốt sổ BHXH hay không?

Nhân viên có thể nghỉ mà không cần xin phép nếu như người này vẫn còn ngày nghỉ phép. Lúc này, người lao động chỉ được nghỉ từ một đến hai ngày. Thêm một trường hợp nữa là nhân viên không được trả lương đúng hạn hoặc không đủ số tiền mà mình được nhận.

Như vậy là vẫn có một số trường hợp cho phép người lao động tự ý nghỉ làm. Mọi người cần xem xét thật kỹ xem mình có là một trong số đó hay không.

Các trường hợp nghỉ việc trái quy định

Để bảo vệ quyền lợi của người lao động, nhà nước đã đề ra một số trường hợp người lao động nếu có nhu cầu nghỉ việc thì phải báo trước. Đó là những trường hợp nào?

Theo quy định, nếu người lao động tự ý nghỉ việc không có lý do chính đáng thì sẽ phải chịu bồi thường theo hợp đồng lao động. Mức tiền bồi thường nhiều hay ít thì còn tùy theo từng hợp đồng. Nhìn chung thì số tiền mà người lao động cần bồi thường cho công ty là không quá nhiều. Tuy nhiên người công nhân sẽ không được nhận một số khoản tiền thậm chí có thể phải chịu hình phạt của pháp luật.

trường hợp nghỉ việc trái quy định
Source: freepik

Những lưu ý khi muốn nghỉ việc

Như chúng tôi đã trình bày ở trên, nếu như người lao động tự ý nghỉ việc mà không có lý do chính đáng sẽ bị phạt theo hợp đồng lao động. Nhiều người thiếu hiểu biết về pháp luật có thể phải bị phạt. Do đó, mọi người cần có một chút hiểu biết để bảo vệ quyền lợi của mình. Sau đây sẽ là một số lưu ý khi người lao động muốn nghỉ việc. Đối với những hợp đồng không ghi rõ thời gian kết thúc hợp đồng thì người lao động cần thông báo trước bốn mươi lăm ngày trước khi nghỉ việc. Đây là khoảng thời gian để công ty giải quyết hồ sơ của nhân viên và nhanh chóng tìm được người thích hợp để thay thế.

>>> Tìm việc làm chất lượng và hiệu quả

Hợp đồng có thời gian lao động từ mười hai đến ba mươi sáu tháng thì người công nhân phải báo trước ít nhất ba mươi ngày. Nếu như hợp đồng chỉ yêu cầu làm dưới mười hai tháng thì người nhân viên cần báo với cấp trên ít nhất lúc nghỉ ba ngày. Vậy nên, dù mọi người làm công việc gì đi nữa thì cũng nên thông báo với cấp trên để tránh trường hợp bị phạt không đáng tiếc.

Người lao động sẽ được nhận và mất khoản tiền nào khi nghỉ việc không báo trước?

Đây là vấn đề được rất nhiều quan tâm. Mọi người có thể sẽ thắc mắc rằng khi nghỉ việc thì mình sẽ được nhận số tiền là bao nhiêu. Các thắc mắc đó sẽ được trả lời ngay sau đây.

Người lao động sẽ nhận được những gì?

Dù người nhân viên nghỉ việc nhưng vẫn được nhận một số chi phí theo đúng pháp luật quy định.

  • Thứ nhất là tiền lương của những ngày làm việc mà chưa được thanh toán. Theo các quy định về lao động thì người sử dụng lao động có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền lương chưa trả của nhân viên trong vòng mười bốn ngày kể từ khi nghỉ việc.
  • Tiếp theo là tiền thưởng tết, tiền nghỉ phép. Nếu như công nhân vẫn còn ngày nghỉ phép mà có nhu cầu nghỉ việc thì công ty phải trả tiền cho những ngày đó theo đúng pháp luật.
  • Nếu như sau ba tháng nghỉ việc mà người lao động vẫn chưa tìm được công việc phù hợp thì họ sẽ nhận được tiền từ bảo hiểm thất nghiệp. Khi đó, người lao động phải có đủ điều kiện để nhận tiền trợ cấp thất nghiệp.

Người lao động sẽ không nhận được những gì?

Nếu như nghỉ việc không báo trước thì người lao động sẽ phải chịu một số chi phí sau đây.

  • Đầu tiên là nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động. Theo quy định tại điều 40 của bộ luật lao động thì người lao động phải bồi thường cho công ty năm mươi phần trăm lương tháng đó.
  • Tiếp theo là khoản tiền tương ứng với số ngày không đi làm. Ngoài ra, người lao động còn phải trả lại toàn bộ chi phí đào tạo nhân viên nếu như trước đó người sử dụng lao động chi trả phí đào tạo.
  • Bên cạnh đó, nếu như trong hợp đồng lao động yêu cầu bồi thường khi tự ý nghỉ việc thì người công nhân cũng cần phải bồi thường số tiền đó nữa.
  • Như vậy, hành động tự ý nghỉ việc không có lý do chính đáng được coi là hành động vi phạm pháp luật. Vậy nên mọi người cần tìm hiểu rõ xem mình thuộc đối tượng nào để có những hành động phù hợp.

Có thể bạn quan tâm:

Related posts
Nhân Sự & Tuyển dụngPhát Triển Sự Nghiệp

Trưởng phòng nhân sự là gì? Mô tả công việc của HRM

IT/Phần MềmPhát Triển Sự Nghiệp

Danh sách chứng chỉ công nghệ thông tin uy tín nhất hiện nay

Phát Triển Sự NghiệpThiết kế/Media

Lộ trình trở thành UX Designer chỉ với 8 bước

IT/Phần MềmPhát Triển Sự Nghiệp

Cơ hội việc làm của ngành công nghệ thông tin [cập nhật mới nhất]