FEATURED:
6 Xu hướng tuyển dụng năm 2021
Nhà Tuyển DụngXu hướng tuyển dụng

Cách tính bảo hiểm thất nghiệp cho HR mới nhất

Bạn là người đi làm, bạn vừa chấm dứt hợp đồng lao động, bạn không biết mình có được hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp hay không? Nếu có thì được tính như thế nào?… Hãy cùng tìm hiểu ở bài viết cách tính bảo hiểm thất nghiệp cho HR mới nhất dưới đây nhé!

anh-1-cach-tinh-bao-hiem-that-nghiep-cho-HR.PNG

Cách tính bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động mới nhất

1. Bảo hiểm thất nghiệp là gì?

Khoản 4 tại điều 3 của Luật Việc Làm 2013 quy định rõ, bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp. Cách tính bảo hiểm thất nghiệp cho HR cũng không quá phức tạp nhưng người lao động phải tìm hiểu kỹ để nắm được mức hưởng của mình.

2. Điều kiện được hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Căn cứ theo Điều 49, Mục 3 của Luật Việc Làm về cách tính bảo hiểm thất nghiệp cho HR, người lao động sẽ được hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp nếu có thể đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau:

– Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, ngoại trừ các trường hợp: Người lao động tự ý chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc một cách đơn phương, trái pháp luật. Đã hưởng lương hưu, trợ cấp do mất sức lao động hàng tháng.
– Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này
– Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;
– Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây: Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an. Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên. Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc. Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù. Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng. Chết.

Tất cả những yêu cầu này nằm trong Luật Việc Làm năm 2013 thuộc hệ thống pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

anh-2-cach-tinh-bao-hiem-that-nghiep-cho-HR.PNG

Điều kiện được hưởng bảo hiểm thất nghiệp

3. Cách tính bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động

Theo quy định tại Điều 50 Luật Việc làm năm 2013, người lao động có đủ điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp, sẽ được nhận trợ cấp thất nghiệp. Cách tính bảo hiểm thất nghiệp cho HR như sau:

Mức trợ cấp thất nghiêp = _60% x Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 6 tháng liền kề trước khi thất nghiệp_

Lưu ý: Mức trợ cấp hàng tháng không quá 5 lần mức lương cơ sở đối với người lao động Nhà Nước hoặc không quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động tư nhân.
Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp 2020 được tính như sau:
 Đối với lao động Nhà Nước
Từ 01/01/2020, mức lương cơ sở là 1,49 triệu đồng/tháng suy ra mức trợ cấp thất nghiệp tối đa là 5 x 1,49 triệu đồng/tháng = 7,45 triệu đồng/tháng.
Từ 01/7/2020, mức lương cơ sở là 1,6 triệu đồng/tháng suy ra mức trợ cấp thất nghiệp tối đa là 5 x 1,6 triệu đồng/tháng = 8 triệu đồng/tháng.

Đối với lao động tư nhân
Mức lương tối thiểu vùng của các vùng lần lượt là;

– Vùng I là 4,42 triệu đồng/tháng
– Vùng II là 3,92 triệu đồng/tháng
– Vùng III là 3,43 triệu đồng/tháng
– Vùng IV là 3,07 triệu đồng/tháng

Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu thuộc vùng I, vùng II, vùng III, vùng IV được quy định tại phụ lục của Nghị định 90/2019/NĐ-CP
Vậy mức lương tối đa của người lao động tư nhân thuộc các vùng này lần lượt là:

– Mức trợ cấp thất nghiệp tối đa vùng I là 5 x 4,42 triệu đồng/tháng = 22,1 triệu đồng/tháng
– Mức trợ cấp thất nghiệp tối đa vùng II là 5 x 3,92 triệu đồng/tháng = 19,6 triệu đồng/tháng
– Mức trợ cấp thất nghiệp tối đa vùng III là 5 x 3,43 triệu đồng/tháng = 17,15 triệu đồng/tháng.
– Mức trợ cấp thất nghiệp tối đa vùng IV là 5 x 3,07 triệu đồng/tháng = 15,35 triệu đồng/tháng

Cách tính bảo hiểm thất nghiệp cho HR không quá khó những đòi hỏi người lao động nắm rõ và tránh những hiểu lầm không đáng có.

4. Thời gian và thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp

anh-3-cach-tinh-bao-hiem-that-nghiep-cho-HR.jpg

Thời gian và thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp

Khoản 2 Điều 50 luật Việc Làm 2013 quy định rõ

Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 – 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp nhưng tối đa không quá 12 tháng.
Thời điểm hưởng trợ cấp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định.

Ví dụ:
Bà A đóng bảo hiểm thất nghiệp được 64 tháng với mức lương bình quân 6 tháng cuối cùng là 4 triệu đồng/tháng.
Thời gian bà A nhận được hưởng bảo hiểm thất nghiệp được tính như sau:
– 36 tháng đầu tiên, bà A được hưởng 3 tháng trợ cấp.
– 24 tháng tiếp theo, bà A được hưởng thêm 2 tháng trợ cấp.
– 4 tháng dư còn lại, bà A không được nhận bảo hiểm thất nghiệp mà sẽ cộng dồn số tháng này vào lần hưởng bảo hiểm thất nghiệp tiếp theo.

Như vậy, bà A sẽ được hưởng 5 tháng trợ cấp thất nghiệp, mức hưởng mỗi tháng sẽ là 4 triệu đồng/tháng x 60% = 3 triệu đồng/tháng

Chúng ta có thể thấy, nắm rõ luật bảo hiểm thất nghiệp nói riêng và Luật Việc Làm nói chung rất quan trọng. Biết được cách tính bảo hiểm thất nghiệp cho HR năm 2020 sẽ giúp người lao động hưởng nhận được tất cả những quyền lợi vốn có và sử dụng hiệu quả để sớm tìm được công việc mới.

Thất nghiệp không còn là cản trở với freeC– nền tảng việc làm lớn tại Việt Nam

Related posts
Xu hướng tuyển dụng

Xu hướng tuyển dụng ngành CNTT năm 2021

Xu hướng tuyển dụng

6 Nguồn tham khảo dành cho dân HR cực bổ ích

Xu hướng tuyển dụng

Những Website đăng tin tuyển dụng miễn phí tốt nhất

Xu hướng tuyển dụng

Những rủi ro khi dùng headhunter thường gặp nhất

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.